Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP (7/5/2013 8:17:47 AM)

Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT- BTP-BTC-TTCP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Ngày 27/02/2013, liên Bộ: Tư pháp- Tài chính - Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT- BTP- BTC- TTCP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT- BTP- BTC- TTCP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT- BTP- BTC- TTCP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 04 năm 2013.

Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định về: Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; hồ sơ yêu cầu bồi thường; chi trả tiền bồi thường và bổ sung quy định về trách nhiệm báo cáo, cụ thể như sau:

* Về căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính:

1. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính chỉ phát sinh khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật;

b) Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

c) Có thiệt hại thực tế xảy ra;

d) Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.

2. Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại; trường hợp người thi hành công vụ và người bị thiệt hại cùng có lỗi thì Nhà nước chỉ bồi thường một phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ. Việc xác định thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 308 và Điều 617 Bộ luật Dân sự năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

* Quy định về các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ:

1. Quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật.

2. Kết luận nội dung tố cáo của cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.

4. Bản án, quyết định của Tòa án về việc giải quyết vụ án dân sự đã có hiệu lực pháp luật tuyên hủy quyết định hành chính.

5. Bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật xác định người thi hành công vụ có hành vi phạm tội trong khi thi hành công vụ mà tại Bản án, quyết định hình sự đó chưa xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội của người thi hành công vụ gây ra trong khi thi hành công vụ.

* Hồ sơ yêu cầu bồi thường:

Người yêu cầu bồi thường gửi 01 bộ hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

1. Đơn yêu cầu bồi thường theo Mẫu 01a, 01b hoặc 01c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

2. Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;

3. Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường.

* Chi trả tiền bồi thường:

Căn cứ vào quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án, cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định tại Chương VI của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09 tháng 5 năm 2012 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Ngoài ra Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT- BTP- BTC- TTCP bổ sung Điều 20a quy định về trách nhiệm báo cáo, theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong thủ tục chi trả tiền bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, đồng thời, gửi cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường cùng cấp về kết quả giải quyết bồi thường, cụ thể:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Bộ Tư pháp;

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Sở Tư pháp;

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Phòng Tư pháp;

Kèm theo báo cáo phải có bản sao các tài liệu có liên quan đến việc giải quyết bồi thường.

Báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT- BTP- BTC- TTCP.

Kim Thanh

Các tin liên quan

Liên kết website

Thống kê truy cập

Danh mục menu

Đơn vị thiết lập Trang thông tin điện tử: Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang.

Giấy phép số:129/GP-TTĐT Cục quản lý Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 25/9/2008

Địa chỉ liên hệ: Số 501 đường 17/8, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Điện thoại: (027) 3.822.831FAX: (027) 3.922.187Email: banbientapstptq@gmail.com

Bản quyền của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang. Sử dụng thông tin của Website này phải ghi rõ nguồn www.tuphaptuyenquang.gov.vn

thuoc giam can|best slim|collagen|nhau thai cuu|sua ong chua|glucosamine|an cung ngưu hoàng hoàn|tao bien|ginkgo biloba|nấm linh chi|2 day diet|perfect slim usa|perfect slim|hải cẩu hoàn|thuoc giam can best slim|sâm hàn quốc|tu van giam can|revitalash|tri tan nhang|tao nhat|transino whitening|3x slimming power|thuoc giam can nhanh|best slim usa|thuốc giảm cân|thuc don giam can|rich slim usa|tra giam can|transino|giam mo bung|thuốc trị mụn|thuoc moc mi|thuoc bo duong|3x slimming|2day diet|thực đơn giảm cân|relacorethuoc giam can nhanh nhat|rich slim|nuoc uong collagen|collagen nhat|glutathione|collagen type 2|kem no nguc|kem tri nam|