Luật Hòa giải ở cơ sở (11/28/2013 8:06:12 AM)

Ngày 20 tháng 6 năm 2013, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 đã thông qua Luật Hòa giải ở cơ sở, gồm 5 chương, 33 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Đây là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất quy định về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Trước đó, ngày 31/8/2011, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Nghị quyết số 26/2011/NQ- HĐND ban hành Quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong đó có quy định về nội dung chi và mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở.

Nhằm giúp cán bộ và nhân dân, nhất là các Tổ hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở nắm vững các quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở; Quy định về nội dung chi và mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở, Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang biên soạn cuốn tài liệu "Hỏi- đáp pháp luật về hòa giải ở cơ sở" cuốn tài liệu được cung cấp miễn phí đến các Tổ hòa giải.


1. Hỏi: Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về những vấn đề gì? So với Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở, phạm vi điều chỉnh của Luật Hòa giải có gì mới?

Đáp:

Điều 1 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về phạm vi điều chỉnh của Luật Hòa giải ở cơ sở bao gồm:

1. Quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên, tổ hòa giải; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.

2. Hoạt động hòa giải của tòa án, trọng tài, hòa giải thương mại, hòa giải lao động và hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hòa giải ở cơ sở.

So với Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở, Luật Hòa giải ở cơ sở quy định rõ phạm vi điều chỉnh của Luật và quy định cụ thể hoạt động hòa giải của tòa án, trọng tài, hòa giải thương mại, hòa giải lao động và hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hòa giải ở cơ sở.

2. Hỏi: Hòa giải ở cơ sở là gì? Hòa giải ở cơ sở tiến hành đối với những trường hợp nào?

Đáp:

* Khoản 1, Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định: Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.

* Khoản 1, Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định việc hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp sau:

1) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng;

2) Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, giao dịch dân sự mà theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự không được hòa giải;

3) Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý vi phạm hành chính;

4) Mâu thuẫn, tranh chấp khác không được hòa giải ở cơ sở theo quy định pháp luật.

3. Hỏi: Tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?

Đáp:

Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở, như sau:

1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.

2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.

3. Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

4. Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

5. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.

6. Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

4. Hỏi: Nhà nước có những chính sách gì về hòa giải ở cơ sở?

Đáp:

Điều 5 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở, như sau:

1. Khuyến khích các bên giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng hình thức hòa giải ở cơ sở và các hình thức hòa giải thích hợp khác.

Khuyến khích những người có uy tín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư tham gia hòa giải ở cơ sở và tham gia các hình thức hòa giải thích hợp khác.

2. Phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong công tác hòa giải ở cơ sở.

3. Tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở; khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.

5. Hỏi: Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở để thực hiện những nhiệm vụ gì? Đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở thì được hỗ trợ như thế nào?

Đáp:

Khoản 1 Điều 6 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở, như sau:

Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở để biên soạn, phát hành tài liệu; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng về hòa giải ở cơ sở; sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với công tác hòa giải ở cơ sở; chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việc và hỗ trợ các chi phí cần thiết khác cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Ngân sách trung ương chi bổ sung cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở.

6. Hỏi: Người được bầu làm hòa giải viên phải có các tiêu chuẩn gì?

Đáp:

Điều 7 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về tiêu chuẩn hòa giải viên như sau:

Người được bầu làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại cơ sở, tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;

2. Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.

7. Hỏi: Hòa giải viên là ai? Việc bầu, công nhận hòa giải viên được thực hiện như thế nào?

Đáp:

* Khoản 4, Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định: Hòa giải viên là người được công nhận theo quy định của Luật Hòa giải ở sơ sở để thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.

* Điều 8 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về việc bầu, công nhận hòa giải viên, như sau:

1. Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 của Luật Hòa giải ở cơ sở có quyền ứng cử hoặc được Ban công tác Mặt trận phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận giới thiệu vào danh sách bầu hòa giải viên.

2. Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tổ chức bầu hòa giải viên ở thôn, tổ dân phố bằng một trong các hình thức sau:

a) Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp đại diện các hộ gia đình;

b) Phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình.

3. Kết quả bầu hòa giải viên:

a) Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý;

b) Trường hợp số người đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý nhiều hơn số lượng hòa giải viên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Hòa giải ở cơ sở thì danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên lấy theo kết quả bỏ phiếu từ cao xuống thấp;

c) Trường hợp số người được bầu không đủ để thành lập tổ hòa giải thì tổ chức bầu bổ sung cho đủ số lượng;

d) Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận hòa giải viên. Quyết định công nhận hòa giải viên được gửi cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báo công khai ở thôn, tổ dân phố.

8. Hỏi: Hòa giải viên có những quyền và nghĩa vụ gì?

Đáp:

* Điều 9 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định hòa giải viên có các quyền sau:

1. Thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.

2. Đề nghị các bên có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến vụ, việc hòa giải.

3. Tham gia sinh hoạt, thảo luận và quyết định nội dung, phương thức hoạt động của tổ hòa giải.

4. Được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải; được cung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động hòa giải.

5. Hưởng thù lao theo vụ, việc khi thực hiện hòa giải.

6. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

7. Được hỗ trợ, tạo điều kiện để khắc phục hậu quả nếu gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.

8. Kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hòa giải.

* Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về nghĩa vụ của hòa giải viên, như sau:

1. Thực hiện hòa giải khi có căn cứ theo quy định tại Điều 16 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

2. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

3. Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.

4. Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng.

5. Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự.

9. Hỏi: Việc thôi làm hòa giải viên được thực hiện trong những trường hợp nào?

Đáp:

Điều 11 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về việc thôi làm hòa giải viên, như sau:

1. Việc thôi làm hòa giải viên được thực hiện trong các trường hợp:

a) Theo nguyện vọng của hòa giải viên;

b) Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 của Luật Hòa giải ở cơ sở;

c) Vi phạm nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Điều 4 của Luật Hòa giải ở cơ sở hoặc không có điều kiện tiếp tục làm hòa giải viên do bị xử lý vi phạm pháp luật.

2. Trường hợp thôi làm hòa giải viên quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ trưởng tổ hòa giải đề nghị Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thôi làm hòa giải viên.

Trường hợp thôi làm hòa giải viên đối với tổ trưởng tổ hòa giải thì Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thôi làm hòa giải viên.

3. Quyết định thôi làm hòa giải viên được gửi Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báo công khai ở thôn, tổ dân phố.

10. Hỏi: Cơ cấu, tổ chức, số lượng Tổ hòa giải được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 12 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về Tổ hòa giải, như sau:

1. Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên. Mỗi tổ hòa giải có từ 03 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng tổ hòa giải, hòa giải viên trong một tổ hòa giải căn cứ vào đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, dân số của địa phương và đề nghị của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

3. Hằng năm, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì phối hợp với tổ trưởng tổ hòa giải tiến hành rà soát, đánh giá về tổ chức, hoạt động của tổ hòa giải và kiến nghị Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã kiện toàn tổ hòa giải.

11. Hỏi: Trách nhiệm của Tổ hòa giải được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 13 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về trách nhiệm của Tổ hòa giải, như sau:

1. Tổ chức thực hiện hòa giải.

2. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, thảo luận các giải pháp để tiến hành hòa giải vụ, việc phức tạp.

3. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Chi hội phụ nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi hội người cao tuổi, các tổ hòa giải và tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.

4. Kiến nghị với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã về hoạt động hòa giải ở cơ sở, các điều kiện cần thiết cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.

5. Đề nghị khen thưởng tổ hòa giải, hòa giải viên có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải.

12. Hỏi: Việc bầu Tổ trưởng Tổ hòa giải được thực hiện như thế nào?

Đáp:

Điều 14 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về Tổ trưởng tổ hòa giải, như sau:

1. Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải.

2. Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được thực hiện dưới sự chủ trì của Trưởng ban công tác Mặt trận bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải được lập thành văn bản và gửi chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định công nhận.

13. Hỏi: Tổ trưởng Tổ hòa giải có quyền và nghĩa vụ gì?

Đáp:

Điều 15 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải, như sau:

1. Phân công, phối hợp hoạt động của các hòa giải viên.

2. Đại diện cho tổ hòa giải trong quan hệ với Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong thực hiện trách nhiệm của tổ hòa giải.

3. Đề nghị cho thôi làm hòa giải viên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

4. Báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền về các vụ, việc theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

5. Báo cáo hằng năm và báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động của tổ hòa giải với Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

6. Phối hợp với tổ trưởng tổ hòa giải khác để trao đổi kinh nghiệm hoặc tiến hành hòa giải những vụ, việc liên quan đến các thôn, tổ dân phố khác nhau.

7. Có các quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

14. Hỏi: Căn cứ nào để tiến hành hòa giải?

Đáp:

Điều 16 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định hòa giải ở cơ sở được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:

1. Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải;

2. Hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải;

3. Theo phân công của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

15. Hỏi: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 17 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải, như sau:

1. Lựa chọn, đề xuất hòa giải viên, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải.

2. Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải.

3. Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai.

4. Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung giải quyết hòa giải.

5. Trình bày đúng sự thật các tình tiết của vụ, việc; cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan.

6. Tôn trọng hòa giải viên, quyền của các bên có liên quan.

7. Không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại địa điểm hòa giải.

16. Hỏi: Việc phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải được thực hiện như thế nào?

Đáp:

Điều 18 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về việc phân công hòa giải viên, như sau:

1. Tổ trưởng tổ hòa giải phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải trong trường hợp các bên không lựa chọn hòa giải viên.

2. Tổ trưởng tổ hòa giải không phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải nếu có căn cứ cho rằng hòa giải viên có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải hoặc có lý do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.

3. Trong quá trình hòa giải, nếu hòa giải viên vi phạm nguyên tắc hoạt động hòa giải hoặc nghĩa vụ khác của hòa giải viên thì tổ trưởng tổ hòa giải phân công hòa giải viên khác thực hiện việc hòa giải.

17. Hỏi: Khi nào thì mời người không phải là Hòa giải viên tham gia hòa giải?

Đáp:

Điều 19 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về người được mời tham gia hòa giải, như sau:

1. Trong quá trình hòa giải, nếu thấy cần thiết, hòa giải viên và một trong các bên khi được sự đồng ý của bên kia có thể mời người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng , chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc người có uy tín khác tham gia hòa giải.

2. Người được mời tham gia hòa giải phải tuân thủ các nguyên tắc hoạt động hòa giải ở cơ sở.

3. Cơ quan, tổ chức có người được mời tham gia hòa giải có trách nhiệm tạo điều kiện để họ tham gia hòa giải.

18. Hỏi: Luật Hòa giải ở cơ sở quy định như thế nào về địa điểm, thời gian hòa giải?

Đáp:

Điều 20 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về địa điểm, thời gian hòa giải, như sau:

1. Địa điểm hòa giải là nơi xảy ra vụ, việc hoặc nơi do các bên hoặc hòa giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận lợi cho các bên.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải.

19. Hỏi: Việc hòa giải được tiến hành như thế nào?

Đáp:

Điều 21 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về việc tiến hành hòa giải, như sau:

1. Hòa giải được tiến hành trực tiếp, bằng lời nói với sự có mặt của các bên. Trong trường hợp các bên có người khuyết tật thì có sự hỗ trợ phù hợp để có thể tham gia hòa giải.

2. Hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai theo ý kiến thống nhất của các bên.

3. Tùy thuộc vào vụ, việc cụ thể, trên cơ sở quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân, hòa giải viên áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm giúp các bên hiểu rõ về quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên trong vụ, việc để các bên thỏa thuận việc giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp và tự nguyện thực hiện thỏa thuận đó.

Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, hòa giải viên hướng dẫn các bên đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Hòa giải viên có trách nhiệm ghi nội dung vụ, việc hòa giải vào Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Trường hợp các bên đồng ý thì lập văn bản hòa giải thành theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

20. Hỏi: Trong trường hợp các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau thì việc hòa giải được thực hiện như thế nào?

Đáp:

Điều 22 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về việc hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau tiến hành hòa giải, như sau:

Trường hợp các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau thì tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố đó phối hợp thực hiện việc hòa giải và thông báo với Trưởng ban công tác Mặt trận tại nơi đó cùng phối hợp thực hiện.

21. Hỏi: Vụ việc hòa giải kết thúc trong những trường hợp nào?

Đáp:

Điều 23 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định vụ việc hòa giải kết thúc trong những trường hợp::

1. Các bên đạt được thỏa thuận.

2. Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải.

3. Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không thể đạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả.

22. Hỏi: Thế nào là hòa giải thành?

Đáp:

Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về hòa giải thành, như sau:

1. Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận.

2. Các bên có thể thỏa thuận lập văn bản hòa giải thành gồm các nội dung chính sau:

a) Căn cứ tiến hành hòa giải;

b) Thông tin cơ bản về các bên;

c) Nội dung chủ yếu của vụ, việc;

d) Diễn biến của quá trình hòa giải;

đ) Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

g) Phương thức, thời hạn thực hiện thỏa thuận;

h) Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và của hòa giải viên.

23. Hỏi: Các bên có trách nhiệm gì trong việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành ?

Đáp:

Điều 25 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, như sau:

1. Các bên có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận hòa giải thành.

2. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, nếu một bên vì sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện được thì có trách nhiệm trao đổi, thỏa thuận với bên kia và thông báo cho hòa giải viên.

24. Hỏi: Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành?

Đáp:

Điều 26 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải, như sau:

Hòa giải viên có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành do mình trực tiếp giải quyết; kịp thời thông báo cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Trưởng ban công tác Mặt trận những vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, đôn đốc thực hiện.

25. Hỏi: Thế nào là hòa giải không thành?

Đáp:

Điều 27 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về hòa giải không thành, như sau:

Hòa giải không thành là trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận.

Trong trường hợp này, các bên có quyền yêu cầu tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

26. Hỏi: Cơ quan nào trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở? Nội dung quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở?

Đáp:

Điều 28 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, như sau:

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

c) Biên soạn, phát hành tài liệu, tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở cho cấp tỉnh;

d) Quy định mẫu Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở; mẫu, biểu thống kê về tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở.

27. Hỏi: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong công tác hòa giải ở cơ sở?

Đáp:

Điều 29 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác hòa giải, như sau:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở tại địa phương; trình dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở tại địa phương để Hội đồng nhân dân có thẩm quyền xem xét quyết định; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về hòa giải ở cơ sở; xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động hòa giải; thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên tại địa phương;

b) Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.

c) Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

28. Hỏi: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm gì trong công tác hòa giải ở cơ sở?

Đáp:

Điều 30 Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về trách nhiệm của của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong công tác hòa giải, như sau:

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tham gia quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở; vận động tổ chức, cá nhân chấp hành pháp luật, giám sát việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở; phối hợp kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tham gia tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

2. Các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

29. Hỏi:

Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở bao gồm các nội dung gì?

Đáp:

Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC- BTP quy định chi công tác hòa giải ở cơ sở, bao gồm các nội dung:

- Chi thù lao cho hòa giải viên.

- Chi sơ kết, tổng kết các hoạt động hòa giải.

- Chi thi đua, khen thưởng.

- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho hòa giải viên; chi in ấn các biểu mẫu, sổ sách báo cáo.

30. Hỏi: Cơ sở pháp lý nào để áp dụng chế độ tài chính phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở?

Đáp:

Hiện nay, việc áp dụng chế độ tài chính phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo các văn bản sau:

1. Chi thù lao cho hòa giải viên; mua tài liệu, văn phòng phẩm, in ấn các biểu mẫu, sổ sách báo cáo cho Tổ hòa giải, áp dụng Nghị quyết số 26/2011/NQ- HĐND ngày 31/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Chi sơ kết, tổng kết các hoạt động hòa giải, áp dụng Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Chi thi đua, khen thưởng, áp dụng Luật thi đua khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

31. Hỏi: Mức chi thù lao hòa giải ở cơ sở; kinh phí mua tài liệu, văn phòng phẩm, sách pháp luật , biểu mẫu phục vụ công tác hòa giải cho các Tổ hòa giải được quy định như thế nào?

Đáp:

* Nghị quyết số 26/2011/NQ- HĐND của Hội đông nhân dân tỉnh quy định:

- Mức chi thù lao hòa giải ở cơ sở là 150.000đ/vụ việc/tổ.

- Kinh phí mua tài liệu, văn phòng phẩm, sách pháp luật, biểu mẫu phục vụ công tác hòa giải cho các Tổ hòa giải là 50.000/tổ/tháng

Các tin liên quan

Liên kết website

Thống kê truy cập

Danh mục menu

Đơn vị thiết lập Trang thông tin điện tử: Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang.

Giấy phép số:129/GP-TTĐT Cục quản lý Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 25/9/2008

Địa chỉ liên hệ: Số 501 đường 17/8, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Điện thoại: (027) 3.822.831FAX: (027) 3.922.187Email: banbientapstptq@gmail.com

Bản quyền của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang. Sử dụng thông tin của Website này phải ghi rõ nguồn www.tuphaptuyenquang.gov.vn

thuoc giam can|best slim|collagen|nhau thai cuu|sua ong chua|glucosamine|an cung ngưu hoàng hoàn|tao bien|ginkgo biloba|nấm linh chi|2 day diet|perfect slim usa|perfect slim|hải cẩu hoàn|thuoc giam can best slim|sâm hàn quốc|tu van giam can|revitalash|tri tan nhang|tao nhat|transino whitening|3x slimming power|thuoc giam can nhanh|best slim usa|thuốc giảm cân|thuc don giam can|rich slim usa|tra giam can|transino|giam mo bung|thuốc trị mụn|thuoc moc mi|thuoc bo duong|3x slimming|2day diet|thực đơn giảm cân|relacorethuoc giam can nhanh nhat|rich slim|nuoc uong collagen|collagen nhat|glutathione|collagen type 2|kem no nguc|kem tri nam|